Cho 2,603 gam Ba vào 100 ml dung dịch chứa Al2(SO4)3 0,05M đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giá trị của m là 4,275 gam.
B. Dung dịch sau phản ứng giảm 1,086 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.
C. Dung dịch sau phản ứng giảm 1,048 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.
D. Giá trị của m là 4,583 gam.
Đáp án B
;
Phương trình hóa học:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
0,019 → 0,019 0,019 mol
Ta có: ; ; ;
Xét tỉ lệ: Kết tủa bị hòa tan một phần.
Lại có:
Kết tủa gồm Al(OH)3 (0,002 mol) và BaSO4 (0,015 mol) nên
→ Loại A và D.
Xét dung dịch sau phản ứng:
Ta thấy: Dung dịch sau phản ứng giảm 1,086 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2 và KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
Este X mạch hở có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 5,76 gam muối cacboxylat và 2,76 gam ancol. Tên gọi của X là
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?
X là một -amino axit chứa một nhóm NH2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dich HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thủy ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng