Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
Đáp án B
Khi cho X tác dụng với NaOH thu được dung dịch chỉ chứa muối natri panmitat, natri stearat nên triglixerit Y được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic.
→ Y là trieste no, mạch hở.
Mà khi đốt cháy axit pânmitic, axit stearic (axit no, đơn chức, mạch hở) thu được nCO2=nH2O
→ Khi đốt cháy hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y ta có:
nY=nCO2−nH2O2=0,02 mol
Ta có quá trình: {C15H31COOH;C17H35COOHY+NaOH→DD{C15H31COONaC17H35COONa+{H2OC3H5(OH)3
Ta có: nNaOH pöù vôùi Y=3nY=0,06 mol→nNaOH pöù vôùi axit=0,09−0,06=0,03 mol
→naxit=nNaOH pöù vôùi axit=0,03 mol
Xét phản ứng đốt cháy m gam X: nO(X)=2naxit+6nY=2.0,03+6.0,02=0,18 mol
Bảo toàn nguyên tố C, H: {nC(X)=nCO2=1,56 molnH(X)=2nH2O=3,04 mol
Ta có: m=mX=mC(X)+mH(X)+mO(X)=1,56.12+3,04+0,18.16=24,64 gam
Xét phản ứng của X với dung dịch NaOH {mH2O=nNaOH pöù vôùi axit=0,03 molmC3H5(OH)3=mY=0,03 mol
Bảo toàn khối lượng: a=mmuoái=mX+mNaOH−mH2O−mC3H5(OH)3
=24,64+0,09.40−0,03.18−0,02.92=25,86gam
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2 và KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
Este X mạch hở có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 5,76 gam muối cacboxylat và 2,76 gam ancol. Tên gọi của X là
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?
X là một -amino axit chứa một nhóm NH2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dich HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thủy ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng