Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 . Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
Đáp án A
nFe=0,02 mol;nHCl=0,06 mol
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl→FeCl2+H20,02←0,04→ 0,02 mol
Do đó, dung dịch X chứa: FeCl2 (0,02 mol), HCl (0,02 mol).
Xét X+AgNO3 :
Quá trình cho – nhận electron: Ag+ +1e→Ag Fe2+→Fe3++1e4H++NO−3+3e→NO+2H2O
Bảo toàn electron: nAg+34nH+=nFe2+→nAg=0,02−34.0,02=0,005 mol
Chất rắn gồm: AgCl (0,06 mol), Ag (0,005 mol).
Do đó, mcr=mAgCl+mAg=0,06.143,5+0,005.108=9,15 gam
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là:
Để thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat cần phải lấy bao nhiêu mol HNO3 , biết hiệu suất phản ứng đạt 80%?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân . |
(b) Nung trong không khí. |
(c) Nhiệt phân . |
(d) Nhiệt phân |
(e) Cho Fe vào dung dịch . |
(g) Cho Zn vào dung dịch (dư). |
(h) Điện phân dung dịch . |
(i) Cho Ba vào dung dịch (dư). |
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:
Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và cùng số mol. Biết m gam X làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch Br2 20% trong dung môi CCl4 . Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol CO2 . Ankan và anken trong hỗn hợp X có công thức phần tử lần lượt là:
Cho m gam hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C2H5COOH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: