TH1: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Na3PO4, ta có:
TH2: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Na2HPO4, ta có:
TH3: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa NaH2PO4, ta có:
Ta thấy:
→ Dung dịch chứa hai muối: Na2HPO4 (a mol) và NaH2PO4 (b mol).
(*)
Bảo toàn nguyên tố P: (**)
Từ (*) và (**) suy ra:
Bảo toàn nguyên tố Na:
.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon.
(2) Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.
(3) Thêm dung, dịch NaOH vào muối natri cromat thì dung dịch chuyển thành màu da cam.
(4) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2.
(5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.
(6) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Số phát biểu đúng là
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (phân tử đều có hai liên kết π, ), Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X. T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành ba phần bằng nhau:
Phần một: Đốt cháy hoàn toàn phần một thu được 0,50 mol CO2 và 0,53 mol H2O.
Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,05 mol Br2 phản ứng.
Phần ba: Cho tác dụng với lượng vừa đủ hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam rắn khan.
Giá trị của m là
Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
M X Y Z
Các chất X và Z lần lượt là
Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,50M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là