A. Ab//aB, f = 40%
B. AB//ab, f = 30%
C. AB//aB, f = 20%
D. AB//ab, f = 40%
Chọn đáp án A
P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) có thể dị đều hoặc dị chéo.
F1 × cá thể khác => F2: cao: thấp = 3 : 1=> F1: Aa × Aa; tròn: bầu dục = 3 : 1 => F1: Bb × Bb.
Vậy cá thể đem lai với F1 cũng dị hợp 2 cặp gen. Vì quá trình giảm phần tạo noãn và tạo phấn diễn ra giống nhau => 2 bên cùng hoán vị hoặc cùng không hoán vị; trường hợp cùng không hoán vị không xảy ra vì F2 cho 4 phân lớp kiểu hình.
+ Nếu bố mẹ dị đều: AB//ab × AB//ab
Hoán vị 2 bên: thì con ab//ab = (1−f)/2. (1−f)/2 = 4% => f = 0,6 > 0,5 => loại
+ Nếu bố mẹ dị chéo: Ab//aB × Ab//aB
Hoán vị 2 bên thì con ab//ab = f/2.f/2 = 4% => f = 0,4 => A đúng
+ Nếu bố mẹ 1 bên dị đều, 1 bên dị chéo: Ab//aB × AB//ab
Hoán vị 2 bên: ab//ab = (1−f)/2. f/2 = 0,04 => f = 20% (không có ý nào trùng).
Cho các đặc điểm sau về thể đa bội:
(1) . Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
(2) . Thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.
(3). Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của một bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.
(4). Được chia làm hai dạng: thể ba nhiễm và thể đa nhiễm.
(5). Ở động vật giao phối ít gặp thể đa bội do gây chết rất sớm, cơ chế xác định giới tính bị rối loạn ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.
6. Cây đa bội lẻ bị bất thụ tạo nên giống không hạt.
Số nhận định không chính xác về thể đa bội là:
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau quy định (cứ thêm 1 alen trội là cây cao thêm n cm) cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70 cm; kiểu hình cao 90 cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Ở F2 thu được:
(1) Cầy cao nhất có chiều cao 100 cm.
(2) Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80 cm.
(3) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%.
(4) F2 có 27 kiểu gen.
(5) F2 có 64 kiểu gen.
Số phương án đúng là:
Số phát biểu sai trong các câu sau đây:
1. và đều được cây sử dụng trực tiếp để cấu tạo lên các hợp chất lớn hơn.
2. Khi thiếu Nitơ cây phát triển nhanh và mạnh cho năng suất cao hơn bình thường.
3. Trong các loại nông phẩm có hàm lượng nitrat cao quá mức cho phép đều ăn được và không gây hại cho con người.
4. Ion khoáng Cu và Zn hoạt hóa enzyme tham gia vào quá trình khử nitrat.
5. Khi thiếu Nitơ biểu hiện của cây là xuất hiện màu vàng trên lá và xuất hiện đầu tiên ở lá non.