Thứ sáu, 04/04/2025
IMG-LOGO

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 Hóa học có lời giải (Đề số 27)

  • 16066 lượt thi

  • 37 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 5:

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Chọn C.


Câu 7:

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y như sau:

Phương trình hóa học xảy ra trong hệ có thể là

Xem đáp án

Chọn C.


Câu 11:

Chất nào sau đây có tính bazơ?

Xem đáp án

Chọn B.


Câu 12:

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

Xem đáp án

Chọn D.


Câu 13:

Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học là do

Xem đáp án

Chọn B.


Câu 14:

Polime nào sau đây là polime trùng hợp?

Xem đáp án

Chọn D.


Câu 16:

Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Xem đáp án

Chọn A.


Câu 18:

Đun nóng etyl fomat với dung dịch H2SO4 đặc, sản phẩm thu được gồm

Xem đáp án

Chọn A.


Câu 20:

Chất rắn nào sau đây có màu đỏ nâu?

Xem đáp án

Chọn A.


Câu 21:

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Chọn D.


Câu 22:

Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt hoàn toàn X trong oxi dư, thu được hỗn hợp Y gồm hơi và khí. Làm lạnh để loại bỏ hơi nước trong Y, thu được hỗn hợp khí Z có thể tích giảm 42,50% so với Y. Tiếp tục dẫn toàn bộ hỗn hợp Z qua dung dịch KOH dư (phản ứng hoàn toàn), thể tích khí thoát ra giảm 52,17% so với Z. Các thể tích được đo ở cùng nhiệt độ, áp suất. Phần trăm khối lượng của hidrocacbon nhỏ hơn trong X

Xem đáp án

Chọn D.

Giả sử có 1 mol hỗn hợp Y. Làm lạnh Y Þ H2O: 0,425 mol và Z: 0,575 mol

Dẫn Z qua dung dịch KOH dư Þ CO2: 0,5217.0,575 = 0,3 mol Þ O2 dư: 0,275 mol

Nhận thấy: nCO2<nH2O nên X là ankan với nX=nH2O-nCO2=0,125 

Vậy 2 ankan trong X là C2H6 (0,075 mol) và C3H8 (0,05 mol) %mC2H6=50,56%


Câu 24:

Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (số mol của Al và Fe bằng nhau) vào 200 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Hòa tan toàn bộ lượng chất rắn Z vào dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí (đktc) và còn lại 40,8 gam chất rắn T không tan. Nồng độ mol/lít của Cu(NO3)2 trong Y có giá trị là

Xem đáp án

Chọn C.

Hỗn hợp X gồm Al và Fe với số mol mỗi chất bằng 0,2 mol

Hỗn hợp Y gồm Cu(NO3)2 (0,2x mol) và AgNO3 (0,2y mol)

Hỗn hợp Z gồm Ag, Cu và Fe dư Þ nFe dư = 0,1 mol và 64.0,2x + 108.0,2y = 40,8 (1)

BT:e0,2.3+2.0,2-0,1=0,2x.2+0,2y 2

Từ (1), (2) suy ra: x = 1,5


Câu 26:

Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    C7H18O2N2 (X) + NaOH → X1 + X2 + H2O; X1 + 2HCl → X3 + NaCl;

    X4 + HCl → X3;               X4 → tơ nilon-6 + H2O.         

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Chọn B.

- Các phản ứng xảy ra:

nH2NCH25COOHX4t°-HN-CH25-CO-n+nH2O                                                                  nilon-6H2NCH25COOHX4+HClClH3NCH25COOHX3H2NCH25COONaX1+2HClClH3NCH25COOHX3+NaClH2N-CH25-COO-NH3CH3X+NaOHH2NCH25COONaX1+CH3NH2X2+H2O

B. Sai, X2 làm quỳ tím hóa xanh.


Câu 27:

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K2Cr2O7+FeSO4+XM+NaOH dưN+NaOH+YPmàu vàng

Biết X, Y là các chất vô cơ; M, N, P là các hợp chất của crom. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất M vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.                       

    (b) Chất N vừa có tính axit, vừa có tính bazơ.

    (c) Chất X là H2SO4 loãng.                              

    (d) Chất Y có thể là Cl2 hoặc Br2.

    (e) Chất P có tên gọi là natri cromit.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Chọn D.

K2Cr2O7+FeSO4+H2SO4XCr2SO43M+NaOH dưNaCrO2N+NaOH+YCl2Br2Na2CrO4P

(a), (c), (d) Đúng.         

(b) Sai, Chất N có tính bazơ.

(e) Sai, Chất P có tên gọi là natri cromat.


Câu 29:

Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng thí nghiệm đốt sợi dây thép (cuộn quanh mẩu than) trong bình chứa khí oxi. Có một số lưu ý sau:

    1. Bình chứa khí oxi phải được giữ càng khô càng tốt, tránh cho thêm chất khác vào bình.

    2. Mẩu than mồi có thể được cuộn quanh bởi sợi dây thép hoặc được sợi dây thép (để duỗi thẳng) xuyên qua và cố định ở đầu sợi thép.

    3. Mẩu than mồi càng lớn thì càng có tác dụng mồi cho phản ứng xảy ra.

    4. Nếu không dùng mẩu than, có thể đốt nóng sợi dây thép trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxi.

Để thí nghiệm được an toàn và dễ thành công, có bao nhiêu lưu ý ở trên là hợp lí?

Xem đáp án

Chọn A.

1. Sai, Cho thêm cát hoặc một ít nước vào bình trước khi thực hiện thí nghiệm với mục đích bảo vệ bình vì nhiệt độ của phản ứng rất cao có thể gây nứt bình.

2. Sai, Mẩu than mồi phải được cuộn quanh bởi sợi dây thép để duy trì sự cháy.

3. Sai, Mẩu than mồi càng lớn thì càng khó cháy và nếu như than có cháy thì sẽ không quan sát được hiện tượng chính xác của dây thép với oxi.

4. Sai, Trong quá trình di chuyển sợi dây thép vào bình khí oxi thì sợi dây thép sẽ bị nguội bớt, không đủ nhiệt cung cấp cho phản ứng.


Câu 33:

Thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và hai este đa chức cần dùng vừa hết 80ml dung dịch gồm KOH aM và NaOH 0,80M, thu được hỗn hợp Y gồm muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của a là

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có:

mà mX=12nC+nH+16nO=12.0,23+0,04a+0,288-0,06a+16.0,16a+0,128=7,612a=0,85


Câu 34:

Hỗn hợp E chứa ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z đều no, hở và có tỉ lệ số mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch T và hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch T, lấy toàn bộ chất rắn nung với CaO, thu được duy nhất một hidrocacbon (hidrocacbon này là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên) có khối lượng 0,24 gam và chất rắn (không chứa muối của axit cacboxylic đơn chức). Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Phần trăm khối lượng của axit Y trong E có giá trị gần nhất với

Xem đáp án

Chọn C.

Hỗn hợp E gồm X (3x mol); Y (2x mol); Z (3x mol)

Dung dịch Y chứa R(COONa)2: 5x mol và NaOH dư: 0,13 – 10x mol

Khi nung T với CaO thu được 1 hidrocacbon đơn giản nhất là CH4 (0,015 mol) Þ R là –CH2

và phản ứng nung T tạo CH4 tính theo mol của muối thì: 0,13 – x = 0,03 Þ x = 0,01 mol (vì nếu tính theo mol của NaOH thì nmuối < nhiđrocacbon).

Dựa vào các đáp án nhận thấy các anol đều no đơn chức nên công thức của ancol là CnH2n + 2O (n > 0)

Gọi công thức của Z là CmH2m – 4O4 (m > 4)

Khi đốt cháy X thì: 0,045n + 0,04 + 0,03.(1,5m – 2,5) = 0,28 Þ n + m = 7

+ Với n = 1 và m = 6 Þ X là CH3OH và Z là CH3OOCCH2COOC2H5

Þ Y là CH2(COOH)2 (0,02 mol) Þ %mY = 28,03%


Câu 35:

Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol KCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp; cường độ dòng điện không đổi I = 7,5A, trong thời gian t = 4632 giây, thu được dung dịch X; đồng thời ở anot thoát ra 0,12 mol hỗn hợp khí. Nếu thời gian điện phân là 1,5t giây thì tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 0,215 mol. Giả sử trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể, hiệu suất điện phân đạt 100%, các khí sinh ra không tan trong nước, bỏ qua sự thủy phân của muối. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán:

    (a) Tổng khối lượng hai muối trước điện phân là 35,48 gam.

    (b) Nếu thời gian điện phân là 1,25t giây thì nước đã điện phân ở cả hai điện cực.

    (c) Giá trị của a, b lần lượt là 0,12 và 0,25.

    (d) Dung dịch X chỉ có hai chất tan.

    (e) Đến thời điểm 1,5t giây, số mol H+ sinh ra ở anot là 0,32 mol.

Số phát biểu sai

Xem đáp án

Chọn B.

Tại thời điểm t = 4632 giây ta có: ne = 0,36 mol

+ Khí thoát ra ở anot là Cl2 và O2 với

Tại thời điểm t = 6948 giây ta có: ne = 0,54 mol

+ Khí thoát ra ở anot là Cl2 (0,06 mol) và

và khí ở catot H2 với nH2=nkhí cả 2 điện cực  – nkhí ở anot = 0,05 mol BT:eb = 0,22 mol

(a) Sai, Tổng khối lượng hai muối trước điện phân là 44,14 gam.

(b) Đúng, Tại thời điểm t = 5790 giây ta có: ne = 0,45 mol mà 2nCu<ne nên tại thời gian này thì nước đã điện phân ở cả 2 điện cực.

(c) Sai, Giá trị của b là 0,22.

(d) Sai, Dung dịch X chứa 3 chất tan K2SO4, H2SO4 và CuSO4 dư.

(e) Sai, Đến thời điểm 6948 giây, số mol H+ sinh ra ở anot là 0,42 mol.


Câu 37:

Hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO và Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối so với H223915 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,40 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 15,68 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104,00 gam muối khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn A.

BT:e cho 1 và 2nNH4NO3=2nSO2-3nNO-8nN2O8=0,0375 mol

Gọi T là hỗn hợp muối chứa Fe(NO3)2 và Mg(NO3)2 suy ra: mT=mY-mNH4NO3=126,4 gam

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng + bảo toàn điện tích cho hỗn hợp TZ ta có:


Bắt đầu thi ngay