Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 10)
-
6413 lượt thi
-
50 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Chọn A.
Hai hiện tượng trên có đặc điểm chung là làm tăng sự xuất hiện của biến di tổ hợp.
Hoán vị gen làm tăng bằng cách tổ hợp lại các gen trên 1 NST.
Phân li độc lập làm tăng bằng cách tổ hợp tự do các NST.
Câu 2:
Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là:
Chọn A.
Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là: nguồn gốc NST.
- Tự đa bội có nguồn gốc NST từ 1 loài.
- Dị đa bội có nguồn gốc NST từ 2 loài.
Câu 3:
Một đột biến làm chiều dài của gen giảm đi 10,2 Angstron và mất 7 liên kết hiđrô. Khi 2 gen đồng thời nhân đôi 4 lần liên tiếp thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi so với gen ban đầu là:
Chọn B.
Gen giảm đi 10,2 Ao
<=> Gen giảm đi số cặp nu là:
10,2 : 3,4 = 3 = A+ G
=> 2A + 2 G = 6 (1)
Mất 7 liên kết H.
<=> 2A + 3G = 7 (2)
Kết hợp 1 và 2 ta được hệ phương trình mới , giải ra số nu A mất đi là 2, số nu G mất đi là 1.
Số nu mà môi trường nội bào cung cấp giảm đi so với gen ban đầu là:
A = T = (24 – 1) x 2 = 30
G = X = (24 – 1) x 1 = 15
Câu 4:
Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ nhóm máu O = 25%, A = 24%, B = 39%, và AB = 12%. Tần số các alen IA, IB và Io của quần thể này lần lượt là:
Chọn C.
Kiểu gen của nhóm máu gồm có:
IO IO nhóm máu O.
IA IO ; IA IA nhóm máu A.
IB IO ; IB IB nhóm máu B.
Tần số alen IO là:
= 0,5
Đặt tần số alen IB là x.
Ta có tỉ lệ nhóm máu B là:
x2 + 2.x.0,5 = 0,39
Giải ra, x = 0,3
Vậy tần số alen IB là 0,3
Tần số alen IA là:
1 – 0,3 – 0,5 = 0,2
Câu 5:
Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử, một trong số các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 5 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 960 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là:
Chọn A.
1 hợp tử nguyên phân 5 lần tạo ra:
25 = 32 tế bào con.
Số NST có trong 1 tế bào là:
= 30
Quá trình giảm phân của cây bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo tạo ra 1024 giao tử.
=> Cây bố có số nhóm gen liên kết là:
Log21024= 10
Vậy hợp tử trên có 30 NST là thể tam bội 3n = 30.
Câu 6:
Ở người bệnh mù mầu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Bố bệnh mù mầu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù mầu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa thứ hai là con gái bị bệnh mù mầu đỏ và lục là:
Chọn B.
A bình thường >> a bị bệnh mù màu.
Bố bị bệnh có kiều gen là XaY.
Mẹ không biểu hiện bệnh XAX-.
Con trai họ bị bệnh có kiểu gen là XaY.
Người con trai nhận alen Y từ bố nên sẽ nhận alen Xa từ mẹ.
Vậy mẹ có kiểu gen là XAXa
Cặp vợ chồng: XAXa x XaY.
Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 bị mù màu và là gái là:
Câu 7:
Một cơ thể xét một cặp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là XAXa. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này phân li bình thường trong giảm phân I, giảm phân II không phân li. Các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là:
Chọn D.
Các tế bào mà cặp NST này phân li bình thường ở giảm phân I, không phân li ở giảm phân II cho các loại giao tử là: XAXA , XaXa, O.
Các tế bào khác giảm phân bình thường cho các loại giao tử là: XA , Xa
Vậy cơ thể trên cho các loại giao tử là XAXA, XaXa, XA, Xa, O.
Câu 8:
Khi nghiên cứu hoạt động của Opêron Lac ở một chủng E coli đột biến, người ta thấy rằng chủng vi khuẩn này có thể sản xuất enzym phân giải lactozơ ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactozơ. Các giả thuyết được đưa ra để giải thích kết quả trên là:
I – Đột biến gen điều hòa.
II – Đột biến vùng promoter.
III – Đột biến vùng vận hành O.
IV – Đột biến các gen cấu trúc của operon Lac.
Những khả năng có thể xảy ra là:
Chọn C.
Các giả thuyết có khả năng xảy ra là:
I – Đột biến gen điều hòa - Điều này khiến cho gen tổng hợp ra những protein điều hòa bị mất chức năng, không gắn được vào vùng vận hành của Operon khiến cho không kiểm soát được Operon hoạt động, các gen cấu trúc được phiên mã và tổng hợp các enzym.
III – Đột biến vùng vận hành O - khiến cho gen điều hòa không gắn vào được, dẫn đến các gen cấu trúc được phiên mã và tổng hợp được các enzym.
Câu 9:
Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội so với tính trạng quả vàng. Người ta cho cây cà chua quả đỏ tự thụ phấn thu được ở F1 cả cây quả đỏ và cây quả vàng. Kết luận nào sau đây là sai?
Chọn C.
A đỏ >> a vàng.
Cây cà chua quả đỏ tự thụ phấn.
F1: có đỏ A- và vàng aa.
=> Cây đem tự thụ phấn phải có kiểu gen Aa.
Kết luận sai là C.
Câu 10:
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
Chọn D.
Đứa con gái bị mù màu có kiểu gen: XmXm
=> Đứa con gái nhận 1 alen Xm từ bố và 1 alen Xm từ mẹ.
=> Người bố có kiểu gen là XmY.
Đứa con trai bình thường có kiểu gen: XMY.
Đứa con trai nhận alen Y từ bố.
=> Nhận alen XM từ mẹ.
=> Mẹ có kiểu gen là XMXm
Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng là: XMXm x XmY.
Câu 11:
Ở một loài thực vật: Gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; Gen B qui định hoa đỏ, gen b qui định hoa trắng; Gen D qui định quả tròn, gen d qui định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, F1 gồm: 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là:
Chọn B.
Cao : thấp = 3 : 1
<=> F1 : Aa x Aa
Đỏ : trắng = 3 : 1
<=> F1 : Bb x Bb
Tròn : dài = 3 : 1
<=> F1 : Dd x Dd
F1 : 3 A-B-dd : 1 A-bbdd : 6 A-B-D- : 2 A-bbD- : 3aaB-D- : 1aabbD-
<=> 3 A-B-dd : 6 A-B-D- : 3aaB-D- : 1 A-bbdd : : 2 A-bbD- : 1aabbD-
<=> 3B- .(1A-dd : 2A-D- : 1aaD-) : 1bb .(1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)
<=> ( 3B- : 1bb) . (1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)
Vậy ta có ở F1 , cặp gen Bb phân li độc lập. 2 cặp gen Aa và Dd liên kết hoàn toàn, dị hợp chéo.
Vậy F1 có kiểu gen là Bb.
Câu 12:
Khi cho lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1, hai tính trạng đó di truyền:
Chọn C.
Ptc:
F1 dị hợp 2 cặp gen
F1 tự thụ
F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 :2 :1
Vậy F1 phải có kiểu gen dị hợp chéo, liên kết hoàn toàn.
Câu 13:
Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình trong trường hợp nào?
1. Gen lặn ở thể đồng hợp lặn.
2. Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp.
3. Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao.
4. Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp.
5. Gen lặn ở thể đơn bội.
6. Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm.
Các phương án đúng là:
Chọn A.
Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình ở các trường hợp: 1, 3, 5
Đáp án A.
2- Trong thể dị hợp alen lặn không được biểu hiện ra bên ngoài kiểu hình.
4- Thể dị hợp ở giới đồng giao thì gen lặn không được biểu hiện thành kiểu hình.
6- Tương tự trường hợp 2 và 4.
Câu 14:
Trong công nghệ tế bào thực vật phương pháp có thể tạo được các dòng thuần là:
Chọn C.
Phương pháp có thể tạo được dòng thuần là: C- nuôi cấy hạt phấn.
Vì nuôi cấy hạt phấn là nuối các tế bào đơn bội n, sau đó được lưỡng bội hóa, thu được cơ thể có kiểu gen đồng hợp ở mọi cặp gen.
Câu 16:
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 5 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Chọn A.
1 gen có 2 alen cho số kiểu gen 3 nhiễm về gen này là:
4 x 34 = 324
Vậy 5 dạng thể 3 có số loại kiểu gen là:
324 x 5 = 1620
Câu 17:
Cho các nội dung:
1) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át hoàn toàn a
2) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó A và B có vai trò như nhau.
3) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó các alen trội có vai trò như nhau trong sự hình thành tính trạng.
4) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át không hoàn toàn a
5) Tính trạng màu sắc hoa và kích thước của cánh hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định.
Nội dung thuộc kiểu tương tác giữa các gen không alen là:
Chọn D.
Các nội dung thuộc tương tác không alen là:
2 – Tương tác bổ sung.
3 - Tương tác bổ sung.
Các trường hợp còn lại thê rhienej mối tương tác qua lại giữa các gen alen.
Câu 19:
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng, khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
1. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
2. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại.
3. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
4. Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’.
Chọn D.
Các nhận định đúng là: 1, 2, 3.
4 sai, riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ – 3’.
Câu 20:
Khi nghiên cứu một dòng tế bào nhân thực kháng thuốc trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành thực nghiệm loại bỏ nhân của tế bào này sau đó dung hợp với nhân của một tế bào mẫn cảm. Kết quả của thực nghiệm là thu được một dòng tế bào mới có khả năng kháng thuốc. Điều này chứng tỏ:
Chọn D.
Tế bào mới có:
- Nhân của tế bào mẫn cảm (không kháng thuốc).
- Tế bào chất của tế bào kháng thuốc.
Tế bào mới có khả năng kháng thuốc (giống như dòng tế nhân thực kháng thuốc).
Vậy gen qui định khả năng kháng thuốc phải nằm trong tế bào chất.
Câu 21:
Một quần thể khởi đầu có 100% số cá thể hoa đỏ (Aa). Sau một số thế hệ tự phối số cá thể hoa đỏ chiếm 51,5625%. quần thể khởi đầu đã qua mấy thế hệ tự thụ phấn?
Chọn C.
Giả sử quần thể đã tự thụ qua x thế hệ.
Kiểu hình A- = 51,5625%.
=> Kiểu hình aa = 48,4375%.
Do quần thể ban đầu gồm toàn cá thể Aa.
Do đó tự thụ phấn cho các thể hệ sau, tỉ lệ kiểu gen AA = tỉ lệ kiểu gen aa.
=> AA = aa = 48,4375%.
=> Aa = 100% - 48,4375% x 2 = 3,125%.
Có tỉ lệ Aa = = 0,03125.
Giải ra, x = 5.
Câu 22:
Có bao nhiêu phương án dưới đây là đúng khi nói về hoán vị gen ?
1- Tần số hoán vị có thể bằng 50%.
2- Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.
3- Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.
4- Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mạng gen hoán vị.
Chọn B.
Các phương án đúng là: 1, 4.
2 sai. Để xác định tần số hoán vị gen, nên dùng phép lai phân tích để tính toán dễ dàng và kết quả cho ít bị sai sót hơn. Còn vẫn có thể tính được bằng các phép lai khác nếu biết được kiểu gen của cây đem lai.
3 sai, giao tử mang gen hoán vị luôn có tỉ lệ nhỏ hơn 25%.
Câu 24:
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin không thay đổi, nguyên nhân là do:
Chọn D.
Nguyên nhân là do mã di truyền có tính thoái hóa.
Tức là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 acid amin, mã ban đầu và mã bị đột biến cùng mã hóa chung cho 1 aa.
Câu 25:
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?
Chọn A.
P: đỏ tc x trắng
F1: 100% đỏ
F1 tự thụ.
F2 : 3 đỏ : 1 trắng
=> Tính trạng đơn gen. A hoa đỏ >> a hoa trắng.
=> Cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen Aa hoặc AA .
Cách lai không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2 là A.
Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.
Vì hoa đỏ P có kiểu gen là AA, khi lai với bất kì cây nào đều cho đời con có kiểu hình là 100% hoa đỏ. Không thể xác định được kiểu gen của cây đem lai.
Câu 26:
Ở Cà chua 2n = 24. Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể tam nhiễm khác nhau?
Chọn B.
2n = 24 nên có 12 nhóm gen liên kết.
Số loại thể tam nhiễm khác nhau là: 12.
Câu 27:
Cặp gen thứ nhất có gen A chứa 600A, 900G, alen a chứa 450A, 1050G. Cặp gen thứ 2 có gen B chứa 240A, 960G; alen b chứa 720A, 480G. Hai cặp gen này liên kết hoàn toàn. Khi giảm phân bình thường, người ta thấy có 1 loại giao tử chứa 1320A, 1380G. Kiểu gen của giao tử đó là:
Chọn D.
Giao tử chứa:
A = 1320 = 600 + 720
G = 1380 = 900 + 480
=> Giao tử này là Ab.
Câu 28:
Cho biết quá trình giảm phân không xảy đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, loại giao tử AB được tao ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen là bao nhiêu?
Chọn D.
Loại giao tử AB là giao tử mang gen hoán vị, có tỉ lệ là:
20% : 2 = 10%
Câu 30:
Để khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa về mặt di truyền người ta thường tiến hành đa bội hóa để:
Chọn B.
Người ta thường tiến hành đa bội hóa để làm cho mỗi NST có 1 NST tương đồng.
=> Tất cả các NST đều tồn tại thành từng cặp.
Điều này giúp cho các NST có thể phân li một cách bình thường trong giảm phân tạo giao tử.
=> Tạo giao tử bình thường.
Câu 32:
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về di truyền ngoài nhiễm sắc thể?
1- Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
2- Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là di truyền tế bào chất.
3- Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
4- Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là di truyền tế bào chất.
Chọn C.
Các phát biểu không đúng là 2.
Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Ví dụ như ở loài có giới cái là XY (ở các loài chim chẳng hạn)
Tính trạng có gen qui định nằm trên NST giới tính Y vùng không tương đồng sẽ chỉ di truyền ở các con cái.
Đây cũng có thể coi là di truyền theo dòng mẹ.
Câu 33:
Ở người, nhóm máu A, B, O, AB do 3 alen IA, IB, IO . Biết rằng 2 alen IA, IB là đồng trội so với alen IO. Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái. Gen qui định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Chồng nhóm máu A, thuận tay phải, mắt nâu lấy vợ nhóm máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu lòng có nhóm máu O, thuận tay trái, mắt xanh. Xác suất đứa con thứ hai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?
Chọn A.
- Xét tính trạng tay thuận:
D thuận tay phải >> d thuận tay trái
Chồng D- x vợ D-
Con đầu lòng thuận tay trái dd
=> Cặp vợ chồng là Dd x Dd
=> Xác suất sinh con thuận tay phải D- là
- Xét tính trạng màu mắt:
E mắt nâu >> e mắt xanh
Chồng E- x vợ E-
Con đầu lòng mắt xanh ee
=> Cặp vợ chồng là Ee x Ee
=> Xác suất sinh con mắt nâu E- là
- Xét tính trạng nhóm máu:
Chồng A x vợ B
Con đầu lòng O
=> Cặp vợ chồng có kiểu gen dị hợp: IAIO x IBIO
=> Xác suất sinh con thứ có nhóm máu A là 0,25
Xác suất sinh con thứ có nhóm máu B là 0,25
Vậy xác suất sinh con thứ giống bố là:
0,25 x 0,75 x 0,75 =
Xác suất sinh con thứ giống mẹ là:
0,25 x 0,75 x 0,75 =
Vậy xác suất sinh con thứ có kiểu hình không giống bố, mẹ là:
1 – – =
Câu 34:
Đặc điểm nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng:
Chọn A.
Đặc điểm không đúng là A.
Ở quần thể tự thụ phấn, tính đa hình bị giảm đi do sự giảm các biến dị tổ hợp xuất hiện ở đời con.
Câu 35:
Có 2 loài thực vật, loài A có n=9 và loài B có n=10. Nhận xét nào sau đây đúng về thể song nhị bội được hình thành giữa loài A và loài B?
Chọn B.
Thể song nhị bội của loài là:
2nA + 2nB = 18 + 20 = 38
Thể song nhị bội có 19 nhóm gen liên kết, có 38 NST trong tế bào.
Câu 36:
Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau: P : 0,45AA : 0,40Aa : 0,15aa. Nếu cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối sau 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
Chọn C.
Tần số alen A là:
0,45 + 0,4 : 2 = 0,65
Tần số alen a là:
0,15 + 0,4 : 2 = 0,35
Cấu trúc quần thể sau ngẫu phối là:
42,25% AA : 45.5% Aa : 12,25% aa
Câu 37:
Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
Chọn B.
Cơ quan tương tự là: mang cá và mang tôm.
Mang cá có cấu tạo trao đổi khí trong môi trường nước của động vật có xương sống, có nguồn gốc và cấu tạo khác so với mang tôm ở động vật không xương sống.
Câu 38:
Gen A có 5 alen, gen D có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên NST X (không nằm trên Y); Gen B nằm trên NST Y (không có trên X) có 7 alen. Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là:
Chọn C.
Số loại kiểu gen tối đa của giới XX là:
10+ C210 = 55
Số loại kiểu gen tối đa của giới XY là:
10 x 7 = 70
Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là:
55 + 70 = 125
Câu 39:
Để tách dòng tế bào chứa AND tái tổ hợp người ta dựa vào:
Chọn B.
Để tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp, người ta dựa vào các gen đánh dấu ở thể truyền.
Câu 40:
Để nhân nhiều động vật quý hiếm hoặc các giống vật nuôi sinh sản chậm và ít người ta làm như thế nào?
Chọn A.
Để nhân nhiều các giống trên, người ta thường dùng phương pháp tách phôi thành nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt, các phôi được tạo ra có chung một kiểu gen.
Câu 41:
Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST?
Chọn A.
Tế bào sinh noãn là tế bào lưỡng bội 2n.
Tế bào sinh noãn nguyên phân 4 lần liên tiếp tạo ra 24 = 16 tế bào con.
Có tổng cộng 244 NST.
=> Số lượng NST có trong 1 tế bào con là:
= 14
=> Vậy 2n = 14.
=> Số loại thể 1 nhiễm là 7.
Câu 42:
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt hiệu quả với nhóm:
Chọn C.
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt hiệu quả với nhóm vi sinh vật.
Vì vi sinh vật có NST đơn, các gen bị đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Sinh sản nhanh do đó có thể dễ dàng cho công việc chọn giống.
Câu 43:
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:
Cây thân cao ở F1 tự thụ phấn cho toàn cây thân cao ở đời con phải có kiểu gen là AA.
Tỉ lệ loại cây này ở F1 là .
Câu 44:
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
Chọn D.
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau, nên các cơ quan cũng cần biến đổi khác nhau để thích nghi với môi trường.
Câu 45:
Di truyền học giúp cho y học những vấn đề gì?
Chọn D.
Di truyền học giúp cho nghành y những vấn đề là: tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán để phòng ngừa một số bệnh di truyền trên người.
Câu 46:
Hội chứng Đao ở người do đột biến dạng nào gây ra?
Chọn D.
Hội chứng Đao là do có 3 NST số 21.
Câu 47:
Cơ quan tương đồng phản ánh quá trình tiến hoá theo hướng:
Chọn A.
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li, có cùng nguồn gốc và khác về chức năng.
Câu 48:
Người ta gọi “tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau” là:
Chọn D.
Người ta gọi tập hợp đó là mức phản ứng cua kiểu gen.
Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) là chỉ sự biến đổi kiểu hình để thích nghi với môi trường.